Trang chủ Công nghệ kinh tế marketing ✅ Hộ chiếu là gì? Hướng dẫn thủ tục làm hộ chiếu đơn giản?

Hộ chiếu là gì? Hướng dẫn thủ tục làm hộ chiếu đơn giản?

bởi Lê Định
Theo dõi Massageishealthy trên Google News

Hộ chiếu là gì? Các loại hộ chiếu ở Việt Nam, đối tượng, thời hạn, đặc điểm của chúng. Với cuộc sống ngày càng phát triển, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của mọi người, ngày nay việc du lịch nước ngoài không còn quá khó khăn nữa, mọi thủ tục đều trở nên dễ dàng hơn, chi phí cũng rẻ hơn. Nhu cầu làm hộ chiếu cũng theo đó mà tăng lên. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu biết rõ về loại giấy tờ này.

Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu (tiếng Anh: Passport, trước đây còn được gọi là “sổ thông hành” ở Miền Nam Việt Nam) là một loại giấy tờ để nhận dạng cá nhân và quốc tịch của người giữ, khi sang quốc gia khác. Trước đây, tại hầu hết các quốc gia, hộ chiếu là một cuốn sổ nhỏ có nhiều trang để lưu những thị thực cho phép nhập cảnh. Ngày nay, có nhiều dạng hộ chiếu khác nhau, có thể chỉ là một tấm thẻ.

Công dụng của hộ chiếu để làm gì?

Khái niệm Passport (Hộ chiếu) có lẽ không quá xa lạ đối với quý khách hàng, nhất là những ai có nhu cầu du lịch, làm việc và học tập ở nước ngoài. Nếu như không có Passport thì bạn không thể nào lên máy bay để đến quốc gia mà bạn muốn đến được. Đây chính là lý do vì sao chúng tôi nói Passport là “điều kiện cần” để bạn ra nước ngoài.

Hộ chiếu có bao nhiêu loại? Cách để phân biệt các loại hộ chiếu?

Hiện nay, ở Việt Nam có 3 loại hộ chiếu chính:

  • Loại thứ nhất là màu xanh, được xem là Passport phổ biến nhất, dành cho khách du lịch.
  • Loại thứ hai cũng là màu xanh nhưng là xanh ngọc bích, đậm hơn một chút, thường dành cho công vụ ngoại giao ở nước ngoài.
  • Cuối cùng là Passport màu đỏ, chiếm tỷ lệ ít nhất, chỉ dành cho quan chức cấp cao trong bộ máy nhà nước.
Hộ chiếu (Passport) Việt Nam

Hộ chiếu (Passport) Việt Nam

Phân loại các loại hộ chiếu như sau:

  1. Hộ chiếu phổ thông màu xanh lá

Hộ chiếu phổ thông dành cho đa số, tên gọi tiếng anh là Popular Passport, được cấp cho công dân có quốc tịch Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Thường thì những bạn có ý định du lịch nước ngoài hay đi du học, công tác thì sẽ được cấp loại hộ chiếu phổ thông có màu xanh lá này.

Điều kiện: Chỉ cần bạn cung cấp CMND và sổ hộ khẩu thì sẽ được cấp Popular Passport, không cần điều kiện gì phức tạp

Lệ phí cấp hộ chiếu được cập nhật như sau:

  • Đối với trường hợp cấp mới: 200.000 VNĐ
  • Đối với trường hợp cấp lại do bị hỏng hoặc mất: 400.000 VNĐ
  • Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự: 100.000 VNĐ
  • Gia hạn hộ chiếu: 100.000 VNĐ

Quy định về độ tuổi:

  • Popular Passport chỉ cấp cho công dân từ 14 tuổi trở lên với thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.
  • Còn trẻ em từ 9 – 14 tuổi, thời hạn Popular Passport chỉ có 5 năm.

Cả hai trường hợp này đều không được gia hạn thêm thời gian. Đối với trẻ em dưới 9 tuổi, Popular Passport không được cấp riêng mà phải ghép chung với cha hoặc mẹ.

  1. Hộ Chiếu Công Vụ (Official Passport) màu xanh ngọc bích

Hộ chiếu công vụ là loại hộ chiếu được cấp cho các quan chức chính phủ đi nước ngoài do công vụ của nhà nước.

Hộ chiếu có giá trị trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp, được quyền đến tất cả các nước. Người cầm hộ chiếu này có quyền ưu tiên qua các cổng đặc biệt khi nhập cảnh và được ưu tiên miễn visa nhập cảnh theo quy định của nước đến. 

Hộ chiếu công vụ được cấp tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Sở Ngoại vụ.

  1. Hộ Chiếu Ngoại Giao (Diplomatic Passport) màu đỏ

Hộ chiếu ngoại giao là loại hộ chiếu được cấp cho các quan chức ngoại giao của chính phủ đi nước ngoài công tác. Những người được cấp hộ chiếu ngoại giao thường giữ chức vụ cao trong hệ thống cơ quan của nhà nước như: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Bộ trưởng, thứ Trưởng của Bộ Tài Chính, Bộ Nội Vụ, Bộ Công An hay Bộ Tư Pháp,…

Hộ chiếu có giá trị trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp, được quyền đến tất cả các nước. Người cầm hộ chiếu này có quyền ưu tiên qua các cổng ưu tiên đặc biệt khi nhập cảnh và được ưu tiên miễn visa nhập cảnh theo quy định của nước đến.

Hộ chiếu ngoại giao được cấp tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Sở Ngoại vụ.

Nội dung chính trong hộ chiếu có nội dung gì?

Nội dung trong hộ chiếu bao gồm những thông tin sau:

  • Số hộ chiếu
  • Ảnh
  • Ghi họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính
  • Số chứng minh thư nhân dân
  • Nơi sinh
  • Cơ quan cấp; Nơi cấp
  • Các nước có thể đi đến (hộ chiếu Việt Nam thì không có mục này)
  • Thời hạn sử dụng
  • Vùng để xác nhận thị thực
  • Tên và Thông tin của trẻ em ghép chung hộ chiếu
Hộ chiếu (Passport) Việt Nam

Hộ chiếu (Passport) Việt Nam

Hướng dẫn thủ tục làm hộ chiếu đơn giản

A. Chuẩn bị thủ tục hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu

 

Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu, gồm:

 

  • 01 tờ khai theo mẫu X01 (khai đầy đủ các cột, mục theo hướng dẫn ở phần chú thích của tờ khai).
  • 02 ảnh thẻ mới chụp, cỡ 4 x 6cm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng (01 ảnh dán vào khung phía trên tờ khai, 01 ảnh dán vào mặt sau tờ khai).
  • Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng. Nếu tạm trú phải xuất trình thêm sổ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp để kiểm tra, đối chiếu

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:

Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu do mẹ hoặc cha khai và ký thay; nếu do mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ thực hiện thì nộp kèm bản sao giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp. Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em thường trú (hoặc tạm trú) xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh.

Nộp 01 bản sao giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

Trường hợp trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha thì khai chung vào tờ khai của mẹ hoặc cha (ảnh trẻ em cỡ 3 x 4cm dán vào khung dành cho trẻ em).

  1. Hồ sơ đề nghị cấp lại hộ chiếu gồm:

Nộp thêm các giấy tờ theo từng trường hợp như sau:

  • Trường hợp hộ chiếu bị hư hỏng hoặc hộ chiếu còn thời hạn nhưng có nhu cầu cần cấp lại thì nộp lại hộ chiếu đó.
  • Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp đơn trình báo hoặc giấy xác nhận đã trình báo bị mất hộ chiếu.
  • Trường hợp tách trẻ em thì nộp hộ chiếu, 01 tờ khai và 02 ảnh cỡ 4 x 6 cm của trẻ em để cấp riêng hộ chiếu cho trẻ em đó; 01 tờ khai và 02 ảnh cỡ 4 x 6 cm của mẹ hoặc cha để cấp lại hộ chiếu cho mẹ, cha; nếu mẹ hoặc cha đề nghị giữ nguyên hộ chiếu thì chỉ cần nộp tờ khai, ảnh của trẻ em.
  1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi hộ chiếu (điều chỉnh họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, giới tính, số giấy chứng minh nhân dân trong hộ chiếu; bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mẹ hoặc cha) gồm:

Trường hợp điều chỉnh họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, giới tính, số giấy chứng minh nhân dân thì nộp 01 tờ khai, 01 ảnh cỡ 4 x 6 cm và kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh sự điều chỉnh đó.

Trường hợp bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của mẹ hoặc cha thì nộp 01 tờ khai, 01 ảnh cỡ 4 x 6 cm của người mang hộ chiếu vào khung phía trên và 02 ảnh cỡ 3 x 4 cm của trẻ em đề nghị bổ sung (dán 01 ảnh vào khung phía dưới, phần dành cho trẻ em, 01 ảnh dán vào mặt sau tờ khai), 01 bản sao giấy khai sinh của trẻ em đó (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu). Tờ khai được Công an phường, xã, thị trấn nơi trẻ em thường trú (hoặc tạm trú) xác nhận, đóng dấu giáp lai ảnh.

Lưu ý: Hộ chiếu đề nghị sửa đổi phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 01 năm.

Tham khảo thêm về nhiều loại hồ sơ, thủ tục tại website: https://www.house-family.net/

  1. Đề nghị ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ cấp hộ chiếu và nhận kết quả:

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông. Tờ khai (mẫu X01) do người ủy thác khai, ký tên và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác xác nhận, đóng dấu giáp lai ảnh.

Trước khi thực hiện việc ủy thác nộp hồ sơ, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác phải thông báo tư cách pháp nhân cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (trừ các cơ quan, ban ngành ở Trung ương và địa phương), việc thông báo chỉ thực hiện 01 lần. Hồ sơ thông báo tư cách pháp nhân gồm:

  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận đầu tư;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu;
  • Văn bản giới thiệu mẫu chữ ký của thủ trưởng doanh nghiệp.

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác, khi nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn đề nghị cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh cấp hộ chiếu cho người ủy thác. Nếu đề nghị cho nhiều người thì kèm theo danh sách những người đó (Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác ký tên, đóng dấu vào danh sách).

Người ủy thác sau khi làm các thủ tục xác nhận như trên có thể trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, khi nộp hồ sơ và nhận kết quả chỉ cần xuất trình giấy chứng minh nhân dân (không phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp).

Lưu ý: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nếu đề nghị cấp hộ chiếu cho nhân viên lao động hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên, phải nộp kèm theo hợp đồng lao động để kiểm tra, đối chiếu.

B. Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu và nhận kết quả

Các trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu và nhận kết quả tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú: trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu; cấp lại hộ chiếu; sửa đổi, bổ sung hộ chiếu; ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả.

Các trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (tại 1 trong 3 địa điểm: số 44 – 46 Trần Phú, Tp Hà Nội; số 254 Nguyễn Trãi, Tp Hồ Chí Minh; số 7 Trần Quý Cáp, Tp Đà Nẵng): trường hợp cấp lại hộ chiếu (do hộ chiếu bị mất, bị hư hỏng, còn thời hạn cần cấp lại, tách trẻ em trong hộ chiếu của mẹ hoặc cha); sửa đổi, bổ sung hộ chiếu; ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả.

Trường hợp nộp hồ sơ và nhận kết quả qua đường Bưu điện thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh đã niêm yết tại các Bưu cục trên toàn quốc.

C. Thời hạn trả kết quả

Hồ sơ nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giải quyết trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh được giải quyết trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn trả kết quả sẽ được cộng thêm số ngày nghỉ cuối tuần, ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định của Bộ Luật Lao động nếu các ngày nghỉ này trùng vào thời hạn giải quyết hồ sơ.

Hy vọng bài viết Hộ chiếu là gì? đã giúp bạn được giải đáp được thắc mắc liên quan đến hộ chiếu. Chúc bạn thành công!!!

5/5 - (1 bình chọn)

You may also like